Trong những năm qua, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Bắc Ninh có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt trong bối cảnh tỉnh triển khai thực hiện các chủ trương của Chính phủ về tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xanh. Tuy nhiên, công tác định giá rừng – một trong những nội dung quan trọng liên quan trực tiếp đến việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường thiệt hại, tính thuế, phí và các hoạt động kinh tế – xã hội khác – vẫn cần hoàn thiện để phù hợp với hệ thống pháp luật mới và thực tiễn của địa phương.
Nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xác định giá trị rừng, UBND tỉnh Bắc Ninh đã xây dựng Dự thảo Quyết định ban hành Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ năm 2025. Quyết định này được xây dựng trên cơ sở các Luật hiện hành như Luật Lâm nghiệp, Luật Giá 2023, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các nghị định hướng dẫn. Đồng thời, dự thảo cũng bãi bỏ các quyết định cũ không còn phù hợp, bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống chính sách của tỉnh.
Khung giá rừng là cơ sở để định giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân. Đây là yếu tố quan trọng giúp quản lý hiệu quả tài nguyên rừng, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội gắn với bảo vệ môi trường. Việc ban hành khung giá rừng mới giúp đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh tỉnh đang đẩy mạnh chuyển đổi số ngành lâm nghiệp, hoàn thiện cơ sở dữ liệu rừng, minh bạch hóa thông tin và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đất rừng.
Bên cạnh đó, khung giá rừng còn tạo thuận lợi cho người dân, cộng đồng và doanh nghiệp khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng, thuê rừng, bồi thường thiệt hại hoặc tham gia các hoạt động kinh tế lâm nghiệp khác. Việc thống nhất đơn giá giúp giảm thiểu tranh chấp, rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực quản lý của chính quyền các cấp.
Dự thảo Quyết định quy định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, trong đó bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến định giá rừng trên địa bàn tỉnh. Khung giá rừng được chia thành hai nhóm lớn: khung giá rừng tự nhiên và khung giá rừng trồng.
Khung giá rừng tự nhiên áp dụng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất tại 29 phường, xã. Giá rừng được xác định dựa trên các yếu tố: giá trị lâm sản, giá trị môi trường và giá trị quyền sử dụng rừng; thể hiện trong từng trạng thái rừng như rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng hỗn giao gỗ với tre nứa… Khung giá này làm căn cứ cho việc xác định giá trị rừng trong nhiều trường hợp, bao gồm cho thuê rừng, thu hồi rừng, tính thuế, phí và bồi thường thiệt hại.
Đối với rừng trồng, khung giá được xây dựng theo từng năm trồng, từng loài cây (keo, thông, bạch đàn, lát, giổi…), từng mục đích sử dụng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) và các yếu tố cấu thành giá trị như tổng mức đầu tư, thu nhập dự kiến và giá trị môi trường. Khung giá rừng trồng được áp dụng cho 25 phường, xã, giúp phản ánh chính xác giá trị kinh tế của rừng trồng theo từng vùng và trạng thái.
Đây là bộ khung giá có độ chi tiết cao, là căn cứ quan trọng để bảo đảm việc định giá rừng được thực hiện chính xác, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật.
Dự thảo Quyết định xác định rõ các trường hợp phải sử dụng khung giá rừng, bao gồm xác định giá rừng khi cho thuê; bồi thường thiệt hại khi có hành vi vi phạm gây tổn hại đến rừng; thu hồi rừng; xác định giá trị góp vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; tính thuế, phí liên quan đến rừng; cũng như các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Việc quy định cụ thể giúp các cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có căn cứ pháp lý rõ ràng khi thực hiện các thủ tục hành chính hoặc giao dịch liên quan đến rừng.
Sở Nông nghiệp và Môi trường giữ vai trò chủ trì, hướng dẫn triển khai khung giá rừng, phối hợp với các sở, ngành và UBND các phường, xã trong việc áp dụng giá rừng vào các hoạt động giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng và các nhiệm vụ quản lý khác. Đồng thời, Sở có trách nhiệm tổng hợp vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Sở Tài chính phối hợp theo dõi biến động giá thị trường, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh khung giá khi cần thiết. Cơ quan thuế tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ liên quan đến việc tính thuế, phí, đảm bảo chính xác, minh bạch và tuân thủ pháp luật.
UBND các phường, xã tổ chức triển khai giao rừng, thu hồi rừng, hướng dẫn người dân thực hiện các thủ tục liên quan, đồng thời phản ánh kịp thời những khó khăn phát sinh để cấp trên tổng hợp, xử lý.
Việc xây dựng và ban hành Khung giá rừng năm 2025 không chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu pháp lý theo các văn bản luật hiện hành mà còn là bước tiến quan trọng trong công tác quản lý tài nguyên rừng của tỉnh Bắc Ninh. Khi khung giá rừng mới được áp dụng, quá trình giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng hay bồi thường thiệt hại sẽ được thực hiện minh bạch hơn, tạo sự đồng thuận giữa Nhà nước và người dân, đồng thời hạn chế nguy cơ phát sinh khiếu nại, tranh chấp.
Bên cạnh đó, khung giá mới sẽ tạo điều kiện để thúc đẩy thu hút đầu tư vào lĩnh vực lâm nghiệp, đặc biệt là các mô hình trồng rừng gỗ lớn, rừng đa mục đích và phát triển dịch vụ môi trường rừng. Việc xác định giá trị rừng phù hợp cũng giúp tăng hiệu quả kinh tế, khuyến khích người dân và doanh nghiệp tham gia bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
Đối với cộng đồng dân cư, chính sách này mang lại lợi ích rõ rệt khi giá trị rừng được xác định khách quan, là cơ sở để người dân tin tưởng, hợp tác với chính quyền trong các chương trình giao rừng, khoán bảo vệ rừng và hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng.
Dự thảo Quyết định ban hành Khung giá rừng tỉnh Bắc Ninh năm 2025 là bước hoàn thiện quan trọng trong hệ thống chính sách lâm nghiệp của tỉnh. Khi được ban hành và triển khai thực hiện, chính sách này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng, bảo đảm công khai – minh bạch – thống nhất trong công tác định giá rừng, thúc đẩy phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng bền vững và hiện đại.
UBND tỉnh Bắc Ninh khuyến nghị các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng dân cư nghiên cứu kỹ nội dung Quyết định, để thực hiện đúng quy định và phối hợp chặt chẽ trong quá trình áp dụng. Đây là cơ sở quan trọng để quản lý hiệu quả tài nguyên rừng, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân.
Xem chi tiết dự thảo tại đây
--------------HM----------------