Hiện nay, tổng diện tích cây ăn quả của tỉnh đạt khoảng 53.764 ha; diện tích sản xuất thành vùng tập trung 33.400 ha, chiếm 62% diện tích, tổng giá trị cây ăn quả đạt trên 7.400 tỷ đồng. Năm 2025 toàn tỉnh xuất khẩu 78.200 tấn vải thiều tươi (chiếm 38% tổng sản lượng), tiêu thụ nội địa đạt khoảng 127.926 tấn (chiếm 62% tổng sản lượng). Tổng giá trị doanh thu từ vải thiều và các dịch vụ phụ trợ đạt trên 6.245 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ vải thiều ước đạt khoảng 3.719 tỷ đồng.
Để công tác xuất khẩu năm tới và các năm tiếp theo được thuận lợi đạt kết quả cao thì việc cấp và quản lý mã số vùng trồng (MSVT), cơ sở đóng gói (CSĐG) là nội dung quan trọng không thể thiếu trong công tác xuất khẩu trên địa bàn tỉnh. Đến nay toàn tỉnh đã cấp và đang duy trì hoạt động tổng số 406 mã số vùng trồng với tổng diện tích 18.922,291 ha (trong đó: nội địa 94 mã, diện tích 444,591 ha; xuất khẩu 312 mã, diện tích 18.477,7 ha) và 46 cơ sở đóng gói.
Nhằm tiếp tục mở rộng các vùng sản xuất tập trung, cấp và quản lý tốt các MSVT, CSĐG phục vụ xuất khẩu. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh đề nghị các cơ quan chuyên môn, UBND xã, phường chỉ đạo các tổ chức, cá nhân tại địa phương có MSVT và CSĐG xuất khẩu thực hiện tốt một số nội dung sau:
Chỉ đạo sản xuất tốt đối với 312 MSVT xuất khẩu và 46 cơ sở đóng gói nhằm đảm bảo tiếp tục duy trì điều kiện phục vụ xuất khẩu sang các thị trường: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật, Úc, Thái Lan, Hàn Quốc…. Duy trì hoạt động của 01 cơ sở xông hơi khử trùng, chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện phục vụ cho công tác xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.
Hàng năm, xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát các MSVT, CSĐG theo quy định. Thường xuyên bám sát việc sản xuất, sơ chế, phân loại, đóng gói,... để đảm bảo việc truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm và quản lý dịch hại đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ mở rộng MSVT, CSĐG đạt tiêu chuẩn, cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thẩm định ban đầu đối với các MSVT và CSĐG đề nghị cấp mã số; kiên quyết không cấp MSVT, CSĐG cho các tổ chức, cá nhân không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Hỗ trợ các MSVT, CSĐG sau khi được cấp mã số thực hiện đúng các quy định của thị trường trong nước và xuất khẩu; đồng thời kiên quyết thu hồi đối với các MSVT, CSĐG vi phạm và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để toàn thể nhân dân được biết.
Tăng cường công tác hướng dẫn và quản lý chặt chẽ việc ủy quyền sản phẩm đối với các tổ chức, cá nhân có MSVT, CSĐG theo đúng quy định, tránh việc ủy quyền qua nhiều đơn vị trung gian, lợi dụng việc ủy quyền để mượn mã số xuất khẩu.
Định kỳ tổ chức rà soát, kiểm tra để thiết lập hồ sơ đề nghị cấp bổ sung hoặc thu hồi các mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói không đảm bảo quy định. Kịp thời điều chỉnh khi có sự thay đổi về thông tin MSVT, CSĐG (như diện tích, người đại diện…). Trường hợp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói vi phạm các điều kiện sản xuất, đóng gói, ủy quyền… tiến hành xử lý và thu hồi mã số theo quy định./.
TRẠM KDTV NỘI ĐỊA